Thứ Tư, 28 tháng 12, 2016

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Như thế nào được gọi là cạnh tranh không lành mạnh ? Cạnh tranh không lành mạnh được thể hiện ở những hành vi nào ? Cạnh tranh không lành mạnh được quy định như thế nào trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005 ? Câu hỏi của bạn đọc có địa chỉ :" nguyenhung1991@yaho.com " gửi về cho chúng tôi với lời nhắn : chúc anh chị tư vấn có một ngày làm viêc vui vẻ và thành công .

canh-tranh-khong-lanh-manh-1

Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh
Với câu hỏi của bạn chuyên viên tư vấn Hà Diệu xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho đội ngũ chuyên viên của Việt Luật, xin trả lời ngắn gọn bằng văn bản  với bạn như sau :

Cạnh tranh không lành mạnh là một trong những quyền Sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trên thị trường.
Pháp luật Sở hữu trí tuệ đã quy định rõ ràng như thế nào là cạnh tranh không lành mạnh, những hành vi được liệt kê cụ thể với những hướng dẫn chi tiết.
Với những hành vi được xem là hành vi hạn chế cạnh tranh thì chủ thể vi phạm có thể bị hạn chế quyền sử dụng và bị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho một chủ thể khác. Tuy nhiên, đó không phải là hậu quả duy nhất mà chủ thể phải chịu. Chủ thể thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại nêú có thiệt hại trên thực tế.
Vì những vấn đề trên thực tế, ta thấy rằng việc tránh hành vi cạnh tranh không lành mạnh là một vấn đề cần lưu ý đối cả chủ thể có quyền sử dụng tài sản trí tuệ lẫn những chủ thể thực hiện các hành vi xâm phạm quyền.
 Cơ sở pháp lý của cạnh tranh không lành mạnh.
 Căn cứ Điều 130, Luật Sở hữu trí tuệ 2005
Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp
   Các hành vi sau đây bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh:

  • Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hoá, dịch vụ;
  •  Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hoá, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ;
  • Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếu người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc sử dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý do chính đáng;
  •  Đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng nhằm mục đích chiếm giữ tên miền, lợi dụng hoặc làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng.

 Chỉ dẫn thương mại quy định tại khoản 1 Điều này là các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng hoá, dịch vụ, bao gồm nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hoá, nhãn hàng hoá.

Hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các hành vi gắn chỉ dẫn thương mại đó lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện quảng cáo; bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu hàng hoá có gắn chỉ dẫn thương mại đó.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Comments

Contact Us

Tên

Email *

Thông báo *