Thứ Tư, 28 tháng 12, 2016

Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh

 Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
Quyền bí mật kinh doanh là gì ? Hành vi như thế nào được coi là vi phạm  bí mật kinh doanh ? Việt Luật xin hướng dẫn tới quý độc giả vấn đề này qua goc nhìn chuyên gia tư vấn dịch vụ sở hữu trí tuệ của chúng tôi cụ thể như sau :

bi-mat-kinh-doanh-1.png

Bí mật kinh doanh là gì?

Bí mật kinh doanh là những thông tin: không là hiểu biết thông thường;
Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng nó;
Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Những thông tin đáp ứng được các yêu cầu trên đây được coi là những bí mật kinh doanh và được bảo hộ theo quy định tại Nghị định số 54/2000/NÐ-CP ngày 3/10/2000 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thươngg mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp.

1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:


  •  Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
  •  Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
  •  Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
  •  Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
  •  Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
  •  Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.

Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Comments

Contact Us

Tên

Email *

Thông báo *